Hiển thị các bài đăng có nhãn ống nước. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn ống nước. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 28 tháng 7, 2014

CHỌN ỐNG CẤP THOÁT NƯỚC

Theo ghi nhận từ thực tế của các nhà chuyên môn, các loại ống nước của các cơ sở không qua các quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt như có các thiết bị đo chỉ số độ đàn hồi, chịu va đập, chịu áp suất... thì tất yếu là chất lượng không bảo đảm. Và họ thường dùng nguyên liệu phế phẩm để tái chế nên giá thấp hơn 20% - 40% so với hàng dùng nguyên liệu chính phẩm. Để nhận biết sản phẩm không đúng chất lượng yêu cầu, có thể xem diện mạo bên ngoài ống sần sùi, màu không đồng nhất; mặt trong ống có độ nhám và độ dày ống mỏng, thậm chí không đồng đều. Các loại ống nước chính phẩm của các hãng sản xuất nhựa tiêu chuẩn luôn có in tên hiệu, kích cỡ, các thông số kỹ thuật, áp suất làm việc (bar)... trên bề mặt ống. Ngoài việc chọn ống tốt, thi công  chuẩn còn là vấn đề mấu chốt để nước không bị rò rỉ. Ví dụ, lắp ống bằng keo dán phải làm sạch bề mặt tiếp xúc giữa ống và phụ tùng, đánh dấu chiều dài cần lắp trên ống để thoa keo dán lên và đẩy nhanh, mạnh đầu nối đến vị trí đánh dấu. Lưu ý là đẩy thẳng, không được xoay. Phần keo thừa phải lấy giẻ lau sạch và để khô, không rung động ít nhất 5 phút. Một trong những nguyên nhân gây bể ống nước thường gặp là trong quá trình thi công, thợ đi lại và đạp lên ống gây nứt; xử lý các mối nối cạn; keo không đạt chất lượng; thực hiện trong môi trường bụi bẩn nên độ bám dính thiếu hoàn thiện.


   Hiện nay trên thị trường thường dùng ống nước PVC cứng (uPVC); ống chịu lực HDPE hay ống PE có gân dùng cho thoát nước; ống phức hợp nhôm nhựa chuyên sử dụng dẫn nguồn nước nóng, dẫn gas, khí nén...; và thiết bị chỉ báo dòng chảy (kính thủy). Ống nước cứng uPVC có ưu điểm bền với hóa chất, không bị gỉ sét; có khả năng chịu được va đập và áp lực lớn; nhẹ chỉ bằng 1/5 trọng lượng ống thép và lắp đặt nhanh, đơn giản... Ống gân PE hay ống chịu lực HDPE dùng trong thoát nước có cấu tạo 1 hay 2 1ớp với những đường xoắn cộm lên thành ống để chịu lực nén và va đập. Thích hợp đặt ngầm dưới nền móng nhà ở, đặt băng qua đường lộ.


Ống nước PVC
Ống nước phức hợp nhôm nhựa kết cấu 3 lớp, 2 lớp nhựa HDPE kẹp giữa một lớp nhôm làm tăng độ bền và khắc phục sự thẩm thấu. Sản phẩm chịu được axít, kiềm; không bị oxy hóa và phá hủy trong môi trường sử dụng. Dụng cụ chỉ báo dòng chảy (kính thủy) giúp kiểm soát tình trạng thất thoát nước. Có thể hiểu đơn giản là dụng cụ như cái đồng hồ, trong có cánh quạt, gắn trực tiếp trên các đường ống cấp để theo dõi lưu lượng nước.


LÝ DO CHỌN ỐNG NƯỚC PPR

Tại sao nên chọn ống nước PPR?
Thời xa xưa ông cha ta sử dụng ống tre làm ống dẫn nước sử dụng cho gia đình,đó là giải pháp tạm thời,vì chúng ta cũng đã biết ống tre lòng ống có nhiều mắc,không trơn láng,sử dụng 1 thời gian đương nhiên sẽ đóng rong rêu và cặn. Vì thế dòng nước sẽ không được sạch và an toàn,vì thế với xu hướng vì sức khỏe con người và dòng nước sạch,nên dần dần con người mới cần những phát minh cao hơn, vì thế 1 loại ống mới xuất hiện đáp ứng những nhu cầu trên,đó là:


1. Ống uPVC & HDPE:
Đây là loại ống đáp ứng đầy đủ những khiếm khuyết của ống tre để lại,
Lòng ống trơn láng,các mối nối trơn láng không đóng cặn,dễ thi công bằng phương pháp dán keo..
Và song song đó là do sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến,cần sử dụng 1 loại ống dẫn hóa chất và nước thải nên ống HDPE ra đời đáp ứng nhu cầu sử dụng trong công nghiệp dẫn hóa chất và nước thải công nghiệp,cầu đường….
2 loại ống này tuy đáp ứng được những hạn chế của ống tre nhưng vẫn còn mặt hạn chế mà hiện nay vẫn chưa được khắc phục:
a. Nồng độ chì trong ống rất cao,mà đó là nguyên nhân có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và nguồn nước
b. Các mối hàn không chặt,vì thế không đảm bảo được độ bền vững khi sử dụng
c.  Không chịu được áp lực cao,độ nóng chảy rất thấp,
Vì những khiếm khuyết trên nên dần dần đã cho ra đời 1 ống khác mà chủ yếu dùng cho các công trình cần đến áp lực & trong công nghiệp là chính đó là: 

2. Ống Sắt-Sắt Tráng Kẽm-Ống Đồng:
Đây là loại ống khá hoàn thiện,có thể sử dụng trong công nghiệp dùng dẫn hóa chất,nước thải và các công trình cao tầng áp lực lớn,vì các mối nối rất chặt,đảm bảo được chịu áp lực và bền vững,
Tuy khá hoàn thiện nhưng vẫn còn mặt hạn chế mà vẫn chưa thể khắc phục đó là:giá thành rất cao, dẫn các hóa chất trong công nghiệp,vì những mối nối bằng Sắt,kẽm….nếu dẫn hóa chất 1 thời gian sẽ rò rỉ,hoặc rây ra sét cho nên dùng dẫn hóa chất cũng còn hạn chế.
Nếu ta có thể kết hợp được tính chất của ống uPVC,HDPE,ống Sắt thì con người không còn gì để lo lắng…..Vì thế hiện nay trên thị trường rất xôn xao vì loại ông mà có thể thay thế tất cả các loại ống kể trên mà hầu như không có khiếm khuyết nào,đó là:


3. Ống PPR (Polypropylene Random):
·         Không bị ăn mòn bởi các ion và axit có trong nước
·         Không bị vôi kết tủa do long trong của ống trơn nhẵn
·         Không han gỉ, dẫn được nước mặn, nước biển
·         Chịu được nhiệt độ và áp suất cao
·         Nối ống và phụ kiện bằng phương pháp hàn POLY. Vì vậy mối nối là nơi khoẻ nhất cảu hệ thống ống PPR. Đường kính bên trong của ống không bị nhỏ lại tại mối hàn
·         Khi hàn nối không cần bất cứ phụ gia nào. An toàn cho người sử dụng. Không độc hại, không gây ung thư.
·         Tuổi thọ cao
·         Dễ lắp đặt, dễ vận chuyển, chi phí lắp đặt thấp
·         Không gây tiếng ồn khi dòng nước chảy qua.
·         Không cần bảo ôn khi dẫn nước nóng. Tính dẫn nhiệt thấp: 0.24 W/mmoC.
·         Được các cơ quan kiểm định chất lượng có uy tín trên thế giới và EU xác nhận PPR an toán cho việc dẫn nước sạch.

Nguyên vật liệu PPr (PolyPropylene Random)
là loại nguyên liệu tổng hợp từ các loại nguyên liệu chiết suất từ sản phẩm dầu mỏ là Propylen & Etylen.
Trong đó PPr là loại polyme (Vật liệu cao phân tử) được đồng trùng hợp ngẫu nhiên từ hai loại monome (hợp chất thấp phân tử) là: ethylene (E) và propylene (P) nên sản phẩm từ vật liệu PPr sẽ kết hợp được đặc tính đàn hồi tốt, chịu mài mòn, chịu áp lực, va đập và chịu ăn mòn của PP (Polypropylene) và đặc tính mềm dẻo của PE (Poly ethylene). 


Dưới đây là những ưu điểm nổi bật của loại sản phẩm ống nước PPR.
1.      Không độc hại, đảm bảo vệ sinh an tồn thực phẩm: Ống và phụ kiện PPR là sản phẩm thuộc vào loại hàng vật liệu xây dựng xanh (bảo vệ môi trường). Sản phẩm PPR đã được kiểm duyệt bởi những cơ quan trách nhiệm ở nhiều quốc gia theo những quy định bắt buộc DIN 8077/8078 về sự vận chuyển an toàn cho nước sạch, nên có thể sử dụng loại ống này trong hệ thống cấp nước sạch, tinh khiết.
2.      Chịu được nhiệt và áp lực cao: Vì bề mặt rất phẳng, sự mất áp lực nước đi qua phụ kiện ống sẽ được hạn chế tới mức thấp nhất. Ống và phụ kiện PPR có thể chịu được áp suất ngay cả khi nhiệt độ lên đến 110 độ C.

3.      Không gây tiếng ồn và rung khi dòng nước chảy qua: Ống và phụ kiện PPR có tính cách âm cao hơn so với những loại ống kẽm thông thường.
4.      Mối nối bền vững không gây rò rỉ: Các khớp nối được nối với nhau bằng nhiệt (thông qua máy hàn nhiệt). Một mối nối có thể được hoàn tất trong vòng vài giây. Ống và phụ kiện có thể nối với ống kim loại và các vật liệu ngành nước khác bởi các phụ kiện có ren.

5.      Không bị mài mòn và đóng cặn bởi các ion cứng, bề mặt trơn láng: Cả bề mặt trong và ngoài thành ống và phụ kiện là trơn láng nên chống được việc đóng cặn, mài mòn thành phụ kiện và hoàn toàn loại trừ được khả năng gỉ rét như các loại ống kim loại. Loại bỏ được các tạp khuẩn và không đóng rêu. Là đối kháng với hầu hết các loại hóa chất như: sulphate, clorua,… Những chất này thường được có mặt trong những hệ thống cung cấp nước và giếng bơm nước của chúng ta.

6.      Dễ thi công lắp đặt, dễ vận chuyển: Đối với ống nhựa PPR trọng lượng chỉ bằng 1/8 trọng lượng ống kim loại do đó rất dễ vận chuyển. Đặc biệt ống nhựa PPR chịu được áp lực trong 5 mpa (50kg/cm2) do đó sản phẩm dễ uốn nắn và chống được va đập mạnh dễ dng trong thi cơng tiết kiệm thời gian v nhn cơng.Tính dẫn điện và nhiệt thấp: So với loại ống và phụ kiện kim loại hệ số dẫn nhiệt của ống PPR chỉ là 0,5%. Do tính dẫn điện và nhiệt thấp nên đạt hiệu quả cao khi sử dụng ống và phụ kiện PPR cho loại ống nước nóng.
7.      Tuổi thọ trung bình của ống trên 50 năm: Dưới các điều kiện lắp đặt theo tiêu chuẩn và vận hành bình thường thì tuổi thọ của ống và phụ kiện PPR có thể kéo dài trên 50 năm.