Tại sao nên chọn ống
nước PPR?
Thời xa xưa ông cha
ta sử dụng ống tre làm ống dẫn nước sử dụng cho gia đình,đó là giải pháp tạm
thời,vì chúng ta cũng đã biết ống tre lòng ống có nhiều mắc,không trơn láng,sử
dụng 1 thời gian đương nhiên sẽ đóng rong rêu và cặn. Vì thế dòng nước sẽ không
được sạch và an toàn,vì thế với xu hướng vì sức khỏe con người và dòng nước sạch,nên
dần dần con người mới cần những phát minh cao hơn, vì thế 1 loại ống
mới xuất hiện đáp ứng những nhu cầu trên,đó là:
1. Ống uPVC &
HDPE:
Đây là loại ống đáp ứng
đầy đủ những khiếm khuyết của ống tre để lại,
Lòng ống trơn láng,các
mối nối trơn láng không đóng cặn,dễ thi công bằng phương pháp dán keo..
Và song song đó là do sự
phát triển của ngành công nghiệp chế biến,cần sử dụng 1 loại ống dẫn hóa chất
và nước thải nên ống HDPE ra đời đáp ứng nhu cầu sử dụng trong công nghiệp dẫn
hóa chất và nước thải công nghiệp,cầu đường….
2 loại ống này tuy đáp
ứng được những hạn chế của ống tre nhưng vẫn còn mặt hạn chế mà hiện nay vẫn
chưa được khắc phục:
a. Nồng độ chì trong ống
rất cao,mà đó là nguyên nhân có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và nguồn nước
b. Các mối hàn không
chặt,vì thế không đảm bảo được độ bền vững khi sử dụng
c. Không chịu được
áp lực cao,độ nóng chảy rất thấp,
Vì những khiếm khuyết
trên nên dần dần đã cho ra đời 1 ống khác mà chủ yếu dùng cho các công trình
cần đến áp lực & trong công nghiệp là chính đó là:
2. Ống Sắt-Sắt Tráng
Kẽm-Ống Đồng:
Đây là loại ống khá hoàn
thiện,có thể sử dụng trong công nghiệp dùng dẫn hóa chất,nước thải và các công
trình cao tầng áp lực lớn,vì các mối nối rất chặt,đảm bảo được chịu áp lực và
bền vững,
Tuy khá hoàn thiện nhưng
vẫn còn mặt hạn chế mà vẫn chưa thể khắc phục đó là:giá thành rất cao, dẫn các
hóa chất trong công nghiệp,vì những mối nối bằng Sắt,kẽm….nếu dẫn hóa chất 1
thời gian sẽ rò rỉ,hoặc rây ra sét cho nên dùng dẫn hóa chất cũng còn hạn chế.
Nếu ta có thể kết hợp
được tính chất của ống uPVC,HDPE,ống Sắt thì con người không còn gì để lo
lắng…..Vì thế hiện nay trên thị trường rất xôn xao vì loại ông mà có thể thay
thế tất cả các loại ống kể trên mà hầu như không có khiếm khuyết nào,đó là:
3. Ống PPR (Polypropylene
Random):
·
Không bị ăn mòn bởi
các ion và axit có trong nước
·
Không bị vôi kết tủa
do long trong của ống trơn nhẵn
·
Không han gỉ, dẫn được
nước mặn, nước biển
·
Chịu được nhiệt độ và
áp suất cao
·
Nối ống và phụ kiện
bằng phương pháp hàn POLY. Vì vậy mối nối là nơi khoẻ nhất cảu hệ thống ống
PPR. Đường kính bên trong của ống không bị nhỏ lại tại mối hàn
·
Khi hàn nối không cần
bất cứ phụ gia nào. An toàn cho người sử dụng. Không độc hại, không gây ung
thư.
·
Tuổi thọ cao
·
Dễ lắp đặt, dễ vận
chuyển, chi phí lắp đặt thấp
·
Không gây tiếng ồn khi
dòng nước chảy qua.
·
Không cần bảo ôn khi
dẫn nước nóng. Tính dẫn nhiệt thấp: 0.24 W/mmoC.
·
Được các cơ quan kiểm
định chất lượng có uy tín trên thế giới và EU xác nhận PPR an toán cho việc dẫn
nước sạch.
Nguyên vật liệu PPr
(PolyPropylene Random)
là loại nguyên liệu tổng hợp từ các loại
nguyên liệu chiết suất từ sản phẩm dầu mỏ là Propylen & Etylen.
Trong đó PPr là loại polyme (Vật liệu cao phân
tử) được đồng trùng hợp ngẫu nhiên từ hai loại monome (hợp chất thấp phân tử)
là: ethylene (E) và propylene (P) nên sản phẩm từ vật liệu PPr sẽ kết hợp được
đặc tính đàn hồi tốt, chịu mài mòn, chịu áp lực, va đập và chịu ăn mòn của
PP (Polypropylene) và đặc tính mềm dẻo của PE (Poly ethylene).
Dưới đây là những ưu điểm nổi bật của loại sản
phẩm ống nước PPR.
1. Không độc hại, đảm bảo vệ sinh an tồn thực
phẩm: Ống và phụ kiện PPR là sản phẩm thuộc vào loại hàng vật liệu xây dựng
xanh (bảo vệ môi trường). Sản phẩm PPR đã được kiểm duyệt bởi những cơ quan
trách nhiệm ở nhiều quốc gia theo những quy định bắt buộc DIN 8077/8078 về sự
vận chuyển an toàn cho nước sạch, nên có thể sử dụng loại ống này trong hệ
thống cấp nước sạch, tinh khiết.
2. Chịu được nhiệt và áp lực cao: Vì bề mặt rất
phẳng, sự mất áp lực nước đi qua phụ kiện ống sẽ được hạn chế tới mức thấp
nhất. Ống và phụ kiện PPR có thể chịu được áp suất ngay cả khi nhiệt độ lên đến
110 độ C.
3. Không gây tiếng ồn và rung khi dòng nước chảy
qua: Ống và phụ kiện PPR có tính cách âm cao hơn so với những loại ống kẽm
thông thường.
4. Mối nối bền vững không gây rò rỉ: Các khớp nối
được nối với nhau bằng nhiệt (thông qua máy hàn nhiệt). Một mối nối có thể được
hoàn tất trong vòng vài giây. Ống và phụ kiện có thể nối với ống kim loại và
các vật liệu ngành nước khác bởi các phụ kiện có ren.
5. Không bị mài mòn và đóng cặn bởi các ion cứng,
bề mặt trơn láng: Cả bề mặt trong và ngoài thành ống và phụ kiện là trơn láng
nên chống được việc đóng cặn, mài mòn thành phụ kiện và hoàn toàn loại trừ được
khả năng gỉ rét như các loại ống kim loại. Loại bỏ được các tạp khuẩn và không
đóng rêu. Là đối kháng với hầu hết các loại hóa chất như: sulphate, clorua,…
Những chất này thường được có mặt trong những hệ thống cung cấp nước và giếng
bơm nước của chúng ta.
6. Dễ thi công lắp đặt, dễ vận chuyển: Đối với
ống nhựa PPR trọng lượng chỉ bằng 1/8 trọng lượng ống kim loại do đó rất dễ vận
chuyển. Đặc biệt ống nhựa PPR chịu được áp lực trong 5 mpa (50kg/cm2) do đó sản
phẩm dễ uốn nắn và chống được va đập mạnh dễ dng trong thi cơng tiết kiệm thời
gian v nhn cơng.Tính dẫn điện và nhiệt thấp: So với loại ống và phụ kiện kim
loại hệ số dẫn nhiệt của ống PPR chỉ là 0,5%. Do tính dẫn điện và nhiệt thấp
nên đạt hiệu quả cao khi sử dụng ống và phụ kiện PPR cho loại ống nước nóng.
7. Tuổi thọ trung bình của ống trên 50 năm: Dưới
các điều kiện lắp đặt theo tiêu chuẩn và vận hành bình thường thì tuổi thọ của
ống và phụ kiện PPR có thể kéo dài trên 50 năm.